Việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng

Thứ hai - 12/04/2021 10:36
UBND THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TRƯỜNG MẦM NON BẮC HÀ
 

Số:   /BC-MN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                              
              Bắc Hà, ngày 12  tháng 04 năm 2021
 
BÁO CÁO
Việc thực hiện các quy định của pháp luật về phòng, chống tham nhũng
 
I. ĐẶC ĐIỂM TÌNH HÌNH:
1. Khái quát tình hình của nhà trường về nhân sự; cơ sở vật chất, trang thiết bị dạy học; lớp, học sinh.
1.1 Tổng số CBGV, nhân viên:
Đội ngũ cán bộ, giáo viên có tinh thần trách nhiệm cao trong giảng dạy và công tác; nhiều đồng chí mặc dù có hoàn cảnh con nhỏ, sức khỏe hạn chế nhưng đã cố gắng vươn lên để hoàn thành tốt nhiệm vụ. Cơ cấu về nhân sự:
 
TT CBGV Giáo
viên
Đảng viên Số giáo viên  
Biên chế Hợp đồng Trình độ chuyên môn  
>ĐH ĐH Khác  
T.số Nữ  
1 GV 24 24 21 24 0 0 22 2    
2 BGH 5 3 3 3 0   3      
3 GVNK 2 2 0 0 2   1 1    
4 HC 1 1   1 0   1      
5 NVND-BV 9 8 1 0 9     2 7  
  Cộng 39 39 24 27 0 0 25 5 7  
 
 
1.2. Tổng số lớp, học sinh:  12 lớp  -  Học sinh: 380
+ Khối 3T: 4 lớp  với 112 học sinh
+ Khối 4T: 4 lớp  với 123 học sinh
+ Khối 5T: 4 lớp  với 145  học sinh
1.3. Cơ sở vật chất:
Nhà trường có 12 phòng học, phòng ngủ, phòng vệ sinh, kho lớp, phòng GD thể chất; phòng âm nhạc; phòng đa chức năng; phòng tin học ngoại ngữ. 1 phòng họp + văn phòng; 1 phòng kho chung, 1 nhà bếp, 2 kho bếp, 1 nhà bảo vệ, 3 phòng BGH, 1 nhà xe GV, 2 khu vệ sinh nam nữ phân biệt. Tất cả đảm bảo diện tích và xây dựng kiên cố.
Nhà trường có cổng, hàng rào đảm bảo an ninh trật tự, sân chơi bãi tập nhiều cây xanh bóng mát, cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp an toàn, thân thiện
Sân vườn 1400m2; Thiết kế được lát bằng gạch blooc có hệ thống cây bóng mát; vườn hoa, cây cảnh và hệ thống các thiết bị đồ chơi lớn ngoài trời phong phú, đa dạng với tổng số đồ chơi lớn 14 đồ chơi lớn, lát cỏ nhân tạo tại các khu vực trẻ chơi đảm bảo an toàn và sạch đẹp. … đáp ứng yêu cầu CSGD trẻ
Hệ thống cống rảnh thoát nước đảm bảo tiêu úng nước, có nắp đậy, được vệ sinh khơi thông hàng tháng
 II. NỘI DUNG BÁO CÁO:
1. Việc tuyên truyền, phổ biến, quán triệt chủ trương, chính sách, pháp luật của Đảng và Nhà nước về phòng, chống tham nhũng:
Tiếp tục quán triệt, tuyên truyền, phổ biến Luật, các văn bản pháp luật chỉ đạo thực hiện về phòng chống tham nhũng của Đảng, Chính phủ và của ngành. Cụ thể: Chỉ thị số 33-CT/TW ngày 03/1/2014 của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với việc kê khai, kiểm soát tài sản; Chỉ thị số 50/CT-TW ngày 7/12/2015 của của Bộ Chính trị về tăng cường sự lãnh đạo của Đảng đối với công tác phát hiện, xử lý vụ việc, vụ án tham nhũng, Chỉ thị 05/CT-TW ngày 15/5/2016 của của Bộ Chính trị về ”Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh”; Nghị định số 59/2013/NĐ-CP ngày 17 tháng 6 năm 2013 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều của Luật Phòng chống tham nhũng; Nghị định số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ về minh bạch tài sản, thu nhập; Nghị định số 68/2006/NĐ-CP ngày 18 tháng 7 năm 2006 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật thực hành tiết kiệm, chống lãng phí; Nghị định số 107/2006/NĐ- CP ngày 22/9/2006 của Chính phủ quy định xử lý trách nhiệm của người đứng đầu cơ quan, tổ chức, đơn vị khi để xảy ra tham nhũng trong cơ quan, tổ chức, đơn vị do mình quản lý, phụ trách; Kế hoạch số 88/KH-UBND  ngày 23/3/2018 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc thực hiện công tác phòng, chống tham nhũng năm 2018…
Trên cơ sở đó, cùng với đặc điểm của đơn vị, nhà trường tiến hành xây dựng và tổ chức thực hiện chương trình, kế hoạch công tác phòng chống tham nhũng một cách kịp thời, nghiêm túc.
2. Việc công khai, minh bạch trong hoạt động mua sắm tài sản, tu sửa cơ sở vật chất; tài chính ngân sách, quản lý và sử dụng các khoản hỗ trợ, huy động khác; công tác phân công công chức, viên chức.
Trường thực hiện đúng các chính sách do Chính phủ, Bộ GD&ĐT, Sở GD&ĐT, Phòng GD&ĐT, UBND Thành phố ban hành về mua sắm tài sản công, tài chính, xây dựng cơ bản.
Trường đã thực hiện nghiêm túc Thông tư số 09/TT-BGD&ĐT ngày 07/5/2009 của Bộ trưởng Bộ GD&ĐT; thông tư 36/2017/ TT- BGDĐT ngày 28/12/2017 về việc ban hành Quy chế thực hiện công khai đối với cơ sở giáo dục của hệ thống giáo dục quốc dân; thực hiện tốt việc công khai về cam kết chất lượng chất lượng giáo dục; điều kiện đảm bảo chất lượng giáo dục, về thu chi tài chính và các khoản thu khác để các thành viên trong nhà trường, học sinh và xã hội tham gia giám sát theo quy định của pháp luật. Trong đó cụ thể:
2.1. Mua sắm tài sản:
* Năm học 2018 - 2019:
 - Lắp camera 14 lớp học
- Lắp thêm 28 camera
- Mua 02 ti vi
- Mua bộ tín hiệu giao thông , xe đạp, xe máy.
- Mua bàn ghế học sinh
* Năm học 2019 - 2020:
- Mua đàn ocgan
* Năm học 2020 - 2021:
- Lắp camera 16 mắt
- Mua bổ sung 150 ghế học sinh
- Mua 02 ti vi
- Mua bàn ghế phòng Kimat
- Lắp nóng lạnh các lớp
- Mua bổ sung các thiết bị tập gim ở phòng thể chất
2.2. Tu sửa cơ sở vật chất:
* Năm học 2018 - 2019:
- Thay thế lan can tầng 2 nhà 3 tầng cũ, sơn sữa dăm vá nhà hiệu bộ ;
- Đầu tư lắp đặt sân khấu ngoài trời 60 m3, mở cổng phụ gần nhà hiệu bộ .
* Năm học 2019 - 2020:
- Sữa chữa hệ thống cửa, tủ trẻ
- Làm sân khấu hội trường và làm bể chơi cát sỏi
- Sửa chữa hệ thống mái che
- Sửa chữa và mua săm máy sinh tố phục vụ cho trẻ
* Năm học 2020 - 2021:
- Sửa chữa các loại thiết bị đồ dùng đồ chơi ngoài trời..
- Sửa chữa, lát bồn hoa cây cảnh ở trong và ngoài sân trường .
2.3. Tài chính ngân sách:
I NĂM  2018:  
1 Nguồn ngân sách  
  Tổng kinh phí đã nhận: 2.884.727.000
  Chi tiền lương và phụ cấp 2.149.368.000
  Các khoản đóng góp theo lương 402.947.000
  Hổ trợ đối tượng chính sách 10.900.000
  Khoán công tác phí 19.200.000
  Phúc lợi tập thể 45.000.000
  Điện, nước, vật tư văn phòng 47.992.000
  Chi phí thuê mướn thiết bị, phương tiện vận chuyển,.. 15.200.000
  Mua bảo trì phần mềm 6.000.000
  Vệ sinh môi trường 29.000.000
  Sữa chữa tài sản, đường điện nước, máy tính,… 9.120.000
  Hợp đồng giáo viên do thiếu lớp 150.000.000
  Tổng chi 2.884.727.000
  Tồn 0
2 Nguồn học phí  
  Mang sang 0
  Thu trong kỳ 575.880.000
  Chi: 575.880.000
  Chi trả bảo vệ 69.300.000
  Sữa chữa, thuê mướn 32.020.000
  Chi phúc lợi tập thể 69.000.000
  Điện, nước, vệ sinh môi trường 40.906.000
  Tuyên truyền, quảng cáo 41.751.000
  Chi mua hàng hóa vật tư dùng cho công tác chuyên môn 130.997.000
  Phô tô 8.433.304
  Mua phần mềm 3.570.600
  Các khoản chi khác 43.172.096
  Trích học phí chi lương T12 88.730.000
  Lương hợp đồng do mở thêm lớp 48.000.000
  Cộng KP đã chi: 575.880.000
  Tồn mang sang năm 2019 0
3 Nguồn tiền cô nuôi + bán trú  
  Tồn đầu kỳ 49.149.426
  Thu trong kỳ 1.149.510.000
  Chi:  
  Chi trực bán trú 353.288.000
  Chi lương cô nuôi 117.750.000
  Hỗ trợ bảo hiểm 57.200.000
  Lễ cô nuôi 21.000.000
  Chi tiền điện + nước + vệ sinh môi trường 62.762.500
  Chi các khoản khác phục vụ trẻ 562.676.657
  Cộng KP đã chi: 1.174.677.157
  Tồn mang sang năm 2019 23.982.269
4 Nguồn xây dựng cơ sở vật chất  
  Tồn đầu kỳ 63.065.000
  Tổng kinh phí đã nhận: 254.942.000
  Chi:  
  Mua đàn organ 52.500.000
  Chuyển tiền mua đồ dùng phục vụ bán trú 87.320.000
  Chuyển tiền thiết kế bản vẽ thi công và giám sát công trinh 10.137.000
  Chuyển tiền mua dồ điện thay thế và sữa chưã 18.748.000
  Chuyển tiền làm vườn cổ tích 40.860.000
  Chuyển tiền mua đồ thay thế và sữa chữa hệ thống nước 3.055.000
  Chuyển tiền mua đồ sữa chữa hệ thống cửa ,tủ trẻ 3.040.000
  Chuyển tiền mua đồ điện thay thế và sữa chữa và mua máy sinh tố phục vụ trẻ 24.754.000
  Chuyển tiền mua đồ sữa chữa hệ thống mái che 2.700.000
  Chuyển tiền làm sân khấu hội trường và làm bể chơi cát sỏi 33.400.000
  Chuyển tiền làm ghế đá bồn hoa trong sân trường 40.065.000
  Tổng đã chi 316.579.000
  Tồn mang sang 2019 1.428.000
II NĂM  2019:  
1 Nguồn ngân sách 3.084.988.000
  Chi tiền lương và phụ cấp 2.342.688.875
  Các khoản đóng góp theo lương 409.174.125
  Hổ trợ đối tượng chính sách 22.212.000
  Khoán công tác phí 19.200.000
  Phúc lợi tập thể 77.500.000
  Điện, nước 13.377.000
  Chi tuyên truyền, quảng cáo 78.000.000
  Sữa chữa tài sản, đường điện nước, máy tính,… 23.131.000
  Chi mua hàng hóa vật tư dùng cho chuyên môn 33.705.000
  Giao viên hợp đồng 66.000.000
  Tổng chi 3.084.988.000
  Tồn 0
2 Nguồn học phí:  
  Tồn mang sang 0
  Thu trong kỳ 472.606.000
  Chi: 466.606.000
  Chi trả tiền công cho lao động hợp đồng trường 36.000.000
  Chi thuê mướn 37.626.000
  Bảng biểu, tuyên truyền 39.940.000
  Điện, nước, vệ sinh môi trường 48.856.000
  Khác 126.308.000
  Vật tư văn phòng 54.864.000
  Chi mua hàng hóa vật tư dùng cho công tác chuyên môn, chi khác 123.012.000
  Cộng KP đã chi 466.606.000
  Tồn mang sang năm 2020 6.000.000
3 Nguồn tiền bán trú + cô nuôi  
  Tồn đầu kỳ 23.982.269
  Thu trong kỳ 861.000.000
  Chi:  
  Chi trực bán trú 418.716.000
  Hỗ trợ bảo hiểm 17.160.000
  Chi lương cô nuôi 307.000.000
  Chi mua đồ dùng chuyên môn, đồ dùng  bán trú phục phụ trẻ 119.339.827
  Ngày lễ cho cô nuôi 19.200.000
  Cộng KP đã chi: 881.415.827
  Mang sang năm 2020: 3.566.442
III NĂM  2020: 3.787.736.000
1 Chi ngân sách 3.747.624.000
  Chi tiền lương và phụ cấp 2.521.616.934
  Các khoản đóng góp theo lương 454.784.911
  Hổ trợ đối tượng chính sách 11.581.000
  Khoán công tác phí 19.200.000
  Phúc lợi tập thể 64.400.000
  Điện, nước 28.537.155
  Vật tư văn phòng, khoán VPP 9.920.000
  Chi phí thuê mướn khác 20.000.000
  Cước phí điện thoại, Internet 286.000
  Mua phần mềm kế toán 3.600.000
  Sữa chữa đường điện, cấp thoát nước 16.200.000
  Chi mua hàng hóa vật tư dùng cho chuyên môn 30.100.000
  Chi các khoản khác 19.530.000
  Xây nhà hiệu bộ 547.868.000
  Tồn 40.112.000
2 Nguồn học phí năm 2020  
  Tồn đầu kỳ 6.000.000
  Thu trong kỳ 311.760.000
  Chi 277.337.603
  Chi trả bảo vệ 20.000.000
  Tuyên truyền, quảng cáo 25.000.000
  Điện, nước 13.838.000
  Cước phí điện thoại, Internet 987.003
  Chi ngày lễ 33.600.000
  Miễn giảm học phí cho các cháu 6.000.000
  Chuyên môn 20.169.000
  Văn phòng phẩm 25.138.000
  Sữa chữa 50.718.000
  Thanh toán tiền đi công tác 3.100.000
  Phần mềm 7.020.600
  Khác 71.767.000
  Tồn 40.422.397
3 Nguồn tiền phục vụ bán trú  năm 2020  
  Tồn đầu kỳ 3.566.442
  Tổng kinh phí đã nhận: 848.429.000
  Chi:  
  Chi trực bán trú 288.967.000
  Chi lương cô nuôi 188.200.000
  Điện , nước 45.770.935
  Chi mua đồ dùng chuyên môn, đồ dùng  bán trú phục phụ trẻ 277.813.000
  Hỗ trợ bảo hiểm 32.547.600
  Ngày lễ cho cô nuôi 10.200.000
  Cộng KP đã chi: 843.498.535
  Còn chuyển sang năm 2021 8.496.907
 4 Nguồn xây dựng cơ sở vật chất  
  Tồn đầu kỳ 0
  Tổng kinh phí đã nhận: 239.545.000
  Chi:  
  Mua bàn, thảm cỏ, cột ném bóng, cổng chui 104.820.000
  Chuyển tiền gia công lắp đặt sân khấu bậc tam cấp 52.470.000
  Chuyển tiền làm hệ thống vách ngăn nhôm kính 35.952.400
  Chuyển tiền sữa chữa các loại tủ ca cốc 10.450.000
  Chuyển tiền thay thế và sữa chữa hệ thống nước 12.930.000
  Chuyển tiền mua vật tư thiết bị đồ chơi ngoài trời 16.500.000
  Chuyển tiền mua vật tư thiết bị đồ chơi ngoài trời 5.995.000
  Tổng đã chi 239.117.400
  Tồn chuyển sang năm 2021 427.600
III NĂM  2021: (3 tháng đầu năm)  
1 Dự toán được giao đầu năm 3.382.700.000
  Chi tiền lương và phụ cấp 649.439.148
  Các khoản đóng góp theo lương 117.296.657
  Khoán công tác phí 4.800.000
  Phúc lợi tập thể 84.000.000
  Đã chi đến hết T3/2021 855.535.805
  Còn 2.527.164.195
2 Nguồn học phí năm 2021 thu đến hết T3/2021  
  Tồn đầu kỳ 40.422.397
  Thu trong kỳ 138.780.000
  Chi  
  Chi trả bảo vệ 12.000.000
  Chi ngày lễ 14.000.000
  Cước điện thoại, intenet 788.113
  Chuyên môn 16.500.000
  Bảng biểu, tuyên truyền 19.500.000
  Tổng 62.788.113
  Còn 116.414.284
3 Nguồn tiền phục vụ bán trú  năm 2021 đến hết T3/2021  
  Tồn đầu kỳ 3.566.442
  Tổng kinh phí đã nhận đến hết T3/2021 345.750.000
  Chi:  
  Chi trực bán trú 113.400.000
  Chi lương cô nuôi 87.300.000
  Điện , nước 31.079.456
  Chi mua đồ dùng chuyên môn, đồ dùng  bán trú phục phụ trẻ 42.432.600
  Hỗ trợ bảo hiểm 9.240.000
  Ngày lễ cho cô nuôi 7.200.000
  Cộng KP đã chi: 290.652.056
  Còn 58.664.386
  Nguồn vận động tài trợ 2057 đến hết T3/2021  
  Tồn đầu kỳ 427.600
  Tổng kinh phí đã nhận: 249.067.000
  Chi:  
  Thanh toán tiền thi công lắp máy nóng lạnh 34.100.000
  Thanh toán mua 2 tivi smat 21.600.000
  Chuyển tiền mua ghế ngồi cho trẻ 22.500.000
  Thanh toán tiền mua gạch đặc sữa bồn hòa 4.350.000
  Tổng đã chi 82.550.000
  Một số hạng mục đã làm nhưng chưa thanh toán như:  Lắp camera, sữa chữa bồn hoa…… 166.944.600
 
 
- Tiền thu học phí thực hiện theo Nghị định 86/2015/NĐ-CP ngày 02 tháng 10 năm 2015 quy định về cơ chế thu, quản lý học phí đối với cơ sở giáo dục thuộc hệ thống giáo dục quốc dân và chính sách miễn, giảm học phí, hổ trợ chi phí học tập từ năm học 2015-2016 đến năm học 2020-2021;
- Những năm học trước, thu tiền xây dựng CSVC thực hiện quy trình theo theo công văn số 1702/LNTC-GDĐT;
- Năm học 2018-2019 thực hiện theo Văn bản số 1336/SGDĐT-KHTC; Công văn số 842/UBND-GDĐT- TCKH ngày 08/5/2018 của UBND thành phố Hà tĩnh về việc huy động nguồn xã hội hóa trong trường học;
- Tiền chăm sóc SKBĐ được cấp và chi theo quy định của BHXH;
 2.3.2 Chi dự toán ngân sách và chi khác, CSVC: (có bảng chi tiết kèm theo)
- Chi dự toán và học phí: Căn cứ vào quyết định ủy ban  nhân dân thành phố về việc giao dự toán chi ngân sách đầu năm, nhà trường đã ban hành quy chế chi tiêu nội bộ, lập dự toán và báo cáo cán bộ viên chức vào dịp hội nghị cán bộ viên chức đầu năm học  để có cơ sở thanh toán cho cá nhân trên tinh thân tiết kiệm và đảm bảo chế độ theo quy định hiện hành.
- Từ năm học 2018-2019 thực hiện theo thực hiện theo Văn bản số 1336/SGDĐT-KHTC; Công văn số 842/UBND-GDĐT- TCKH ngày 08/5/2018 của UBND thành phố Hà tĩnh về việc huy động nguồn xã hội hóa trong trường học, năm học    2020-2021 thực hiện theo Công văn số 5027/UBND-VX ngày 31/7/2019 và Quyết định 37/QĐ-UBND ngày 26/6/2019 của UBND tỉnh.
+  Chi tiền chăm sóc SKBĐ: Thực hiện chi cho việc chăm sóc sức khỏe ban đầu của học sinh tại nhà trường.
   3. Việc cải cách thủ tục hành chính, đổi mới công nghệ quản lý:
   - Trong tình hình hiện nay, nhà trường xác định việc phát triển nhà trường phải gắn liền với việc cải cách hành chính và ứng dụng công nghệ thông ti vào quản lý cũng như mọi hoạt động của nhà trường. Chính vì vậy việc cải cách thủ tục hành chính và đổi mới công nghệ quản lý được nhà trường chú trọng và triển khai thực hiện một cách nghiêm túc. Cụ thể:
- Tiếp tục triển khai thực hiện Nghị định số 63/2010/NĐ-CP ngày 8 tháng 6 năm 2010; Nghị định số 48/2013/NĐ-CP và các Quyết dịnh của UBND thành phố về kiểm soát thủ tục hành chính, đưa công tác kiểm soát thủ tục hành chính ngày càng đi vào nề nếp.
- Phát huy tốt kỷ cương, kỷ luật trong nhà trường, xây dựng quy chế làm việc khoa học, cải tiến phương thức quản lý để nâng cao hiệu quả hoạt động dạy và học.
- Tiếp tục đổi mới nội dung và nâng cao chất lượng hội họp, giảm thiểu các cuộc họp không cần thiết; báo cáo kịp thời cho lãnh đạo để xin ý kiến chỉ đạo xử lý, khắc phục những sai phạm.
- Đơn giản hóa, cụ thể hóa thủ tục; giải quyết ngay để phụ huynh học sinh không phải đi nhiều lần.
- Từng bước hiện đại hóa nền hành chính:
+ Thực hiện chương trình quản lý cán bộ PMIS, EMIS, cập nhật thông tin trên trang web của Phòng GD&ĐT; trang web của trường; trang Facebook, Zalo của trường….
- Đẩy mạnh cải cách hành chính gắn với thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, phòng chống quan liêu, tham nhũng, lãng phí. Xây dựng quy chế làm việc và quy chế thi đua ken thưởng đầy đủ.
4. Việc xây dựng quy chế chi tiêu nội bộ:
     Để xây dựng được bản quy chế chi tiêu nội bộ hàng năm nhà trường đã căn cứ vào kế hoạch và nhiệm vụ năm học, căn cứ vào Quyết định giao dự toán của từng năm. Nhà trường đã xây dựng bản quy chế chi tiêu nội bộ trên cơ sở căn cứ vào các Nghị định, thông tư, hướng dẫn của các cấp các ngành như: Căn cứ Luật ngân sách Nhà nước số 83/2015/QH13  ngày 25/06/2015; Căn cứ Nghị định số 16/2015/NĐ-CP ngày 14/02/2015 của Chính Phủ quy định cơ chế tự chủ của đơn vị sự nghiệp công lập; Căn cứ Quyết định 78/2001/QĐ.TTG ngày 165/2001 về việc ban hành quy định tiêu chuẩn định mức sử dụng điện thoại Công vụ tại nhà riêng và điện thoại di động đối với cán bộ lãnh đạo trong các cơ quan hành chính, đơn vị sự nghiệp, tổ chức chính trị, các tổ chức kinh tế - xã hội; Căn cứ Quyết định số 3352/QĐ-UBND ngày 18/11/2010 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc ban hành Quy định chế độ công tác phí, chế độ chi tổ chức, các cuộc hội nghị trong nước, mức chi tiếp khách trong và ngoài nước, tổ chức hội nghị, hội thảo quốc tế; Căn cứ Công văn số 2678/STC-NSHX ngày 17/10/2014 của Sở Tài chính về việc thực hiện giao tự chủ, tự chịu trách nhiệm tài chính để xây dựng bản dự thảo quy chế chi tiêu nội bộ cho đơn vị và thông qua bản dự thảo quy chế trước toàn thể cán bộ, giáo viên tại họp hội đồng tháng 1 hành năm công chức, viên chức để  lấy ý kiến của toàn thể thành viên trong Hội đồng nhà trường để thống nhất thành bản quy chế chính thức làm căn cứ thực hiện.
5. Việc thực hiện quy tắc ứng xử đạo đức nhà giáo:
Trên cơ sở chỉ đạo của ngành, nhà trường đã xây dựng kế hoạch tổ chức thực hiện quy định đạo đức nhà giáo cho đơn vị. Tổ chức thảo luận, học tập, nghiên cứu để giúp cho CB-GV-NV quán triệt sâu sắc nội dung, ý nghĩa của quy định đạo đức nhà giáo và hướng dẫn CB-GV-NV viết cam kết đăng ký thực hiện các quy định đạo đức nhà giáo; Kết hợp nội dung cuộc vận động “Hai không”; và nội dung cuộc vận động “Học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” với nội dung quy định đạo đức nhà giáo, có kế hoạch tổ chức thực hiện nhiều hoạt động phong phú, đổi mới công tác thi đua tạo điều kiện thuận lợi cho nhà giáo tự giác phấn đấu học tập, rèn luyện phẩm chất đạo đức, nghiêm chỉnh thực hiện Quy định đạo đức nhà giáo; Thường xuyên quan tâm, động viên nhắc nhở để đội ngũ nâng cao lòng tự trọng nghề nghiệp xứng đáng với sự tôn vinh của xã hội. Quan tâm chăm lo đời sống vật chất, tinh thần và tạo điều kiện thuận lợi để các thầy giáo, cô giáo thực hiện tốt những quy định về đạo đức của nhà giáo. Không để bất cứ thầy giáo, cô giáo nào vì hoàn cảnh khó khăn phải đánh mất lòng tự trọng mà vi phạm phẩm chất đạo đức nhà giáo.
6. Việc kê khai tài sản, thu nhập theo quy định:
Căn cứ Nghị định 37/2007/NĐ-CP, ngày 09/03/2007 về việc minh bạch tài sản, thu nhập; Căn cứ Quy định 85/QĐ-TW, ngày 23/5/2017 về việc kiểm tra, giám sát kê khai tài sản;  Căn cứ Nghi ̣điṇh số 78/2013/NĐ-CP ngày 17/7/2013 của Chính phủ về minh bac̣h tài sản, thu nhâp̣; Thông tư 08/2013/TT-TTCP ngày 31/10/2013 hướng dẫn thi hành các quy định về minh bạch tài sản thu nhập; Thực hiện Công văn số 41 /UBND  ngày 5/3/2021 của UBND tỉnh Hà Tĩnh về việc thực hiện minh bạch tài sản, thu nhập lần đầu; Các công văn hàng năm của UBND thành phố về việc thực hiện kê khai tài sản thu nhập.
Nhà trường đã xác định rõ đối tượng phải kê khai hàng năm là Hiệu trưởng, Phó Hiệu trưởng, Kế toán (năm 2021 không kê khai thu nhập cá nhân của kế toán) những người hàng năm phải có nghĩa vụ kê khai tài sản của mình bằng văn bản và niêm yết tại trụ sở để toàn thể cán bộ, giáo viên nhà trường đều nhìn thấy và được biết.
7. Việc trả lương qua tài khoản:
Thực hiện Chỉ thị 20/2007/CT-TTg, ngày 24/8/2007 về việc trả lương qua tài khoản cho các đối tượng hưởng lương từ ngân sách nhà nước, đến nay nhà trường đã thực hiện nghiêm túc các khoản chi lương và các khoản thanh toán cá nhân qua tài khoản.
8. Việc xử lý tin báo, giải quyết khiếu nại, tố cáo về dấu hiệu tham nhũng trong nội bộ:
Trong những năm qua, nhờ thực hiện tốt các quy định của Đảng, Nhà nước về công tác phòng chống tham nhũng, cũng như việc xác định rõ trách nhiệm và nghĩa vụ của từng cán bộ, đảng viên, nhân viên trong nhà trường nên trong nhà trường không có dấu hiệu tham nhũng, cũng không có việc khiếu nại, tố cáo  hay tin báo.
9. Trách nhiệm của hiệu trưởng trong công tác phòng, chống tham nhũng:
Hiệu trưởng nhà trường chịu trách nhiệm tổ chức tuyên truyền, quán triệt, tăng cường thanh tra, kiểm tra về công tác phòng, chống tham nhũng; chỉ đạo triển khai thực hiện Luật phòng chống tham nhũng; cung cấp các văn bản có liên quan để làm tài liệu học tập cho cán bộ, công chức, nhà giáo, viên chức của đơn vị mình. Chú trọng kiểm tra những lĩnh vực dễ phát sinh tiêu cực, tham nhũng, thường xuyên kiểm tra việc công khai tài chính trong mọi hoạt động của nhà trường. Có trách nhiệm bảo vệ người khiếu nại, tố cáo, đấu tranh với các hành vi tham nhũng. Khen thưởng người có công chống tham nhũng. Thực hiện nghiêm túc Quy chế dân chủ trong trường học, công khai, minh bạch đối với tất cả các chương trình mục tiêu, mua sắm thiết bị, đồ dùng dạy học cũng như trang hiết bị, xây dựng cơ sở vật chất trong nhà trường. Quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường phải được thực hiện một cách nghiêm túc.
II. ĐƠN VỊ TỰ NHẬN XÉT, ĐÁNH GIÁ VÀ KIẾN NGHỊ:
1. Ưu điểm, khuyết điểm, nguyên nhân:
1.1. Ưu điểm:
Nhờ đẩy mạnh đồng bộ các giải pháp, lấy ngăn ngừa làm chính nên trong thời gian qua chưa có vụ việc tham nhũng xảy ra. Việc thực hiện giờ giấc và kỷ luật lao động được chú trọng và thực hiện nghiêm túc, việc thực hành tiết kiệm đã được quan tâm, đẩy mạnh việc tiết kiệm: văn phòng phẩm, điện, nước.  
Ban Giám hiệu quan tâm đến công tác phòng chống tham nhũng, các hoạt động trong nhà trường công khai minh bạch, tạo được niềm tin, tinh thần đoàn kết, ý thức của cán bộ, giáo viên ngày một nâng cao
Công tác phòng, chống tham nhũng trong đơn vị được triển khai tốt, các văn bản về quản lý tài chính, tài sản đã được xây dựng hoàn chỉnh kinh phí được sử dụng hiệu quả.
1.2. Khuyết điểm:
Việc kiểm tra giám sát cũng như hiệu quả cũng chưa thật cao, vẫn còn một số vi phạm về quy chế chuyên môn như: chậm giờ, đôi khi điện, nước chưa tắt kịp thời.
Tinh thần tự phê bình và phê bình của nhiều cán bộ giáo viên chưa cao, còn né tránh, ngại đấu tranh.
Công tác tổ chức tuyên truyền, phổ biến, quán triệt pháp luật về phòng, chống tham nhũng chưa thường xuyên, liên tục; nội dung, hình thức tuyên truyền chưa thật đa dạng, phong phú.
1.3 Nguyên nhân:
Điều kiện công việc và thời gian của nhà trường luôn tập trung nhiều cho chuyên môn nên việc kiểm tra giám sát cũng như hiệu quả cũng chưa thật cao.
Một số CBGV chưa thực sự coi trọng công tác phòng, chống tham nhũng, lãng phí, đặc biệt là việc tiết kiệm điện nước, bảo vệ tài sản chung.
Công tác phòng, chống tham nhũng là công việc phức tạp, đòi hỏi phải tập trung rất cao sự chỉ đạo, điều hành cũng như nỗ lực thực hiện của cả hệ thống chính trị.
2. Kiến nghị với Đoàn thanh tra, các cấp quản lý:   Không
 
Nơi nhận:                                                                                HIỆU TRƯỞNG                                                                           
- Đoàn thanh tra;
- BGH;
- Lưu VP.                                                                              
 
 
     Nguyễn Thị Hồng Vinh
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Nguồn tin: Admin::

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây