Báo cáo thanh tra hành chính trường học

Thứ hai - 12/04/2021 10:12
UBND THÀNH PHỐ HÀ TĨNH
TRƯỜNG MẦM NON BẮC HÀ
 

Số:   /BC-MN
CỘNG HÒA XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM
Độc lập - Tự do - Hạnh phúc
                               
              Bắc Hà, ngày 12 tháng 04 năm 2021
 
BÁO CÁO
THANH TRA HÀNH CHÍNH TRƯỜNG HỌC
(Theo Nghị định số 42/2013/NĐ-CP và Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT)
 
I. Tổ chức và hoạt động của nhà trường:
1. Ban hành văn bản quản lý nội bộ:
Hằng năm ngay từ đầu năm học nhà trường đã ban hành các kế hoạch quản lý nội bộ như: Kế hoạch năm học, kế hoạch phân công nhiệm vụ, kế hoạch chi tiêu nội bộ, kế hoạch kiểm tra nội bộ, kế hoạch phòng chống cháy nổ, kế hoạch phòng chống tham nhũng, kế hoạch kiểm thực 3 bước, kế hoạch hoạt động thanh tra, kế hoạch thực hiện quy chế dân chủ cơ sở, kế hoạch công khai, kế hoạch thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua….Ngoài ra nhà trường còn ban hành các văn bản như: ban hành bộ tiêu chí xếp loại thi đua,  ban hành quy tắc ứng xử trong trường học, quy tắc ứng xử nội công cộng, nội quy, quy chế đối với CBGV, phụ huynh..
2. Phổ biến, giáo dục pháp luật:
Thực hiện nhiệm vụ phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường theo Thông tư liên tịch số 30/2010/TTLT-BGDDT-BTP ngày 16/11/2010 về việc phối hợp hướng dẫn thực hiện công tác phổ biến giáo dục pháp luật trong nhà trường. Trường MNBH đã thành lập Ban chỉ đạo phổ biến giáo dục pháp luật gồm 8 đồng chí do đồng chí Hiệu trưởng làm trưởng ban, các thành viên gồm BGH, Chủ tịch Công đoàn, Thanh tra nhân dân, các đồng chí tổ trưởng tổ chuyên môn... Ban chỉ đạo phổ biến giáo dục pháp luật đã xây dựng kế hoạch phổ biến giáo dục pháp luật hằng năm dựa trên các văn bản hướng dẫn của cấp trên và lựa chọn những văn bản pháp luật phù hợp để triển khai tuyên truyền, quán triệt cho CBGVNV: Luật Giáo dục, Luật công chức viên chức, Luật Bảo vệ chăm sóc và giáo dục trẻ em; Luật lao động; Luật giao thông đường bộ; Luật phòng chống ma túy, tệ nạn xã hội...  và phân công nhiệm vụ cán bộ phụ trách. Việc tuyên truyền phổ biến các văn bản, thông tư được thực hiện lồng ghép vào cuộc họp hội đồng nhà trường và sinh hoạt chuyên môn hàng tháng;
* Kết quả thực hiện công tác phổ biến, giáo dục pháp luật:
100% cán bộ, giáo viên, nhân viên được học tập nắm bắt kịp thời các văn bản pháp quy đồng thời xác định rõ việc học tập để hiểu biết pháp luật, chấp hành nghiêm chỉnh pháp luật là trách nhiệm của mình góp phần nâng cao chất lượng, hiệu quả quản lý nhà nước về giáo dục, trách nhiệm của nhà trường trong công tác tuyên truyền, phổ biến, giáo dục pháp luật, tạo sự chuyển biến mạnh mẽ trong ý thức chấp hành pháp luật của cán bộ giáo viên, nhân viên trong toàn trường;
Nâng cao ý thức tôn trọng và tự giác chấp hành pháp luật. Gắn giáo dục pháp luật với công tác tư tưởng chính trị, đạo đức, giáo dục văn hóa truyền thống và rèn luyện ý thức tự nguyện góp phần ổn định môi trường giáo dục, nâng cao chất lượng giáo dục toàn diện, góp phần tăng cường hiệu quả quản lý Nhà nước về giáo dục.
3. Xây dựng bộ máy tổ chức, đội ngũ:  
BGH - GV - NV về số lượng, chất lượng so với định mức và so với chuẩn nghề nghiệp: Trường có tổng số cán bộ giáo viên là 40; Trong đó BGH 03, giáo viên đứng lớp 24, giáo viên chuyên biệt 3; nhân viên 10; tỉ lệ đạt 2 GV/lớp. Trình độ cán bộ giáo viên đạt chuẩn là 100%, trên chuẩn 93%; Tỷ lệ giáo viên xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp 100%.
Tỷ lệ giáo viên xếp loại theo chuẩn nghề nghiệp.
 - Năm học 2018-2019:
Kết quả tự nhận loại của giáo viên: Loại tốt: 0; loại khá: 18; loại đạt: 7
Kết quả tự đánh giá của BGH: Loại tốt: 1; loại khá: 2
Căn cứ theo điều 11 quy định về chu kỳ đánh giá của Thông tư số 25/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chuẩn hiệu trưởng mầm non; Thông tư số 26/2018/TT-BGDĐT ngày 08/10/2018 của Bộ Giáo dục và Đào tạo ban hành Quy định về chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non. Năm học 2018 - 2019 là năm đầu tiên thực hiện đánh giá chuẩn nghề theo thông tư mới này nên việc thực hiện theo quy trình bước 2,3  sẽ thực hiện vào năm học 2019 - 2020.
- Năm học 2019 - 2020:
Chuẩn nghề nghiệp giáo viên: 24 GV, trong đó xếp loại tốt: 8, tỉ lệ 33%; loại khá: 11 tỉ lệ 46%; đạt YC: 5, tỉ lệ 21%
Xếp loại chuẩn hiệu trưởng, phó hiệu trưởng: Loại tốt: 1, tỉ lệ 33,3%; loại khá 2 tỉ lệ 66,7%
4. Thực hiện các quy định về công khai trong lĩnh vực giáo dục:
Thực hiện công khai trong lĩnh vực giáo dục được thực hiện theo Thông tư 36/2017, ngày 28/12/2017 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, nhà trường tổ chức công khai về chất lượng chăm sóc, giáo dục; công khai về cơ sở vật chất; công khai chất lượng đội ngũ; công khai tài chính, các khoản huy động; công khai kế hoạch cải tiến chất lượng KĐGD; công khai thu nhập cá nhân; thời điểm công khai tháng 6,9, hằng năm và khi có biến động, thay đổi; Hình thức công khai: thông qua các cuộc họp, qua ban hành văn bản công khai tại bảng tin văn phòng nhà trường và bảng tin ở sân trường, các góc tuyên truyền các lớp, lưu hồ sơ công khai…
5. Công tác kiểm tra nội bộ:
Căn cứ nghị định số 42/NĐ-CP ngày 9/5/2013của Chính Phủ về tổ chức và hoạt động thanh tra giáo dục; thực hiện các hướng dẫn của phòng Giáo dục Đào tạo thành phố Hà Tĩnh hằng năm, trường MN Bắc Hà đã ra Quyết định thành lập “Ban kiểm tra nội bộ” và 2 tiểu ban gồm: Tiểu ban kiểm tra CSVC, đội ngũ, tài chính, VSATTP; Tiểu ban KT chất lượng CM, các cuộc vận động và phong trào TĐ, chuyên đề...
Ngay từ đầu mỗi năm Ban kiểm tra nội bộ đã chủ động xây dựng kế hoạch và cụ thể hóa kế hoạch cho các bộ phận và các tiểu ban. Hằng năm tổ chức kiểm tra 100% giáo viên trong đó:
+ Kiểm tra chuyên đề của GV đạt 70%, kiểm tra toàn diện 30%, sau kiểm tra các nhóm, tổ tư vấn cho các đ/c được kiểm tra và lưu giữ hồ sơ theo quy định.
+ Hàng tháng kiểm tra các hoạt động trong nhà trường, bình quân mỗi năm khoảng 50 lượt kiểm tra, trong đó bao gồm kiểm tra các điều kiện đảm bảo công tác dạy học, kiểm tra chất lượng chăm sóc nuôi dưỡng, kiểm tra tài chính cơ sở vật chất, kiểm tra công tác đảm bảo an ninh trật tự an toàn phòng tránh tai nạn thương tích, các phong trào thi đua...
Tất cả các nội dung kiểm tra đều được lập biên bản và lưu trử theo quy định.
6. Việc thực hiện các quy định của Điều lệ, Quy chế tổ chức, hoạt động của nhà trường:
Các tổ chức trong trường học. Các loại hồ sơ, sổ theo quy định. Trường thực hiện các hoạt động theo Điều lệ trường mầm non được ban hành theo Văn bản hợp nhất số 04/VBHN-BGDĐ ngày 24/12/2015 của Bộ Giáo dục và Đào tạo, Quy chế hoạt động của đơn vị được xây dựng ngay từ đầu năm học và thông qua toàn thể cán bộ GV, góp ý xây dựng và hoàn thiện sau đó tổ chức thực hiện, các tổ chức trong nhà trường được kiện toàn theo quy định hoạt động theo kế hoạch và quy chế của đơn vị, các loại hồ sơ, sổ ghi chép theo quy định của Ngành.
II. Thực hiện quy định về giảng dạy, giáo dục học sinh:
1. Thực hiện nhiệm vụ của các tổ chuyên môn:
Hằng năm các tổ chuyên môn được thành lập theo theo QĐ của Hiệu trưởng.
Các tổ chuyên môn, tổ hành chính, tổ nuôi dưỡng xây dựng đầy đủ kế hoạch hoạt động năm, tháng, kế hoạch chủ đề. Chỉ đạo các tổ chuyên môn thực hiện tốt nhiệm vụ theo quy định tại điều 14 Điều lệ trường MN, cụ thể: Xây dựng kế hoạch hoạt động chung của tổ theo tuần, tháng, năm học; Thực hiện bồi dưỡng chuyên môn nghiệp vụ; kiểm tra, đánh giá chất lượng, hiệu quả công tác nuôi dưỡng, chăm sóc, giáo dục trẻ, tổ chức kiến tập, hoạt động hội lễ và quản lý sử dụng tài liệu, đồ dùng, đồ chơi, thiết bị giáo dục; Tham gia đánh giá, xếp loại giáo viên theo Chuẩn nghề nghiệp giáo viên mầm non; Đề xuất khen thưởng kỷ luật giáo viên. Vào cuối tháng, cuối kỳ, cuối năm các tổ chuyên môn và tổ hành chính, tổ nuôi dưỡng tổ chức họp để đánh giá các kết quả đạt được, rà soát lại các mục tiêu và nội dung các hoạt động để có sự điều chỉnh cho phù hợp trong giai đoạn tiếp theo. Các tổ chuyên môn có đóng góp to lớn trong việc nâng cao chất lượng phát triển toàn diện của nhà trường.
2. Hoạt động sư phạm của giáo viên:
Giáo viên được phân công giảng dạy theo đúng trình độ chuyên môn và năng lực thực tế, mỗi lớp có 2 GV phụ trách. Giáo viên giảng dạy theo chương trình giáo dục mầm non ban hành theo văn bản hợp nhất số 01/VBHN-BGDĐT ngày 24/1/2017 thông tư ban hành chương trình giáo dục mầm non.
Xây dựng kế hoạch chăm sóc giáo dục trẻ đầy đủ theo năm, tháng ( chủ đề), tuần đầy đủ, lên lớp có bài soạn, đồ dùng dạy học đầy đủ, soạn bài theo đúng chương trình - thời khóa biểu; lồng ghép các chuyên đề giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, giáo dục phát triển vận động, giáo dục an toàn giao thông.
Tích cực áp dụng công nghệ thông tin và các phương pháp giáo dục tiên tiến trên thế giới vào dạy học. Tham gia kiến tập tổ, trường và hội thi giáo viên giỏi cấp trường, cấp thành phố và cấp tỉnh, một số giáo viên có SKKN trong việc nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ.
Giáo viên tham gia tự học, tự bồi dưỡng và bồi dưỡng thường xuyên đầy đủ, có kế hoạch.
Kết quả:
 Năm học 2018-2019:
*Công tác Bồi dưỡng thường xuyên đã hoàn thành kết quả cụ thể:
Xếp loại Số người Tỷ lệ % Ghi chú
Giỏi 9 32 %  
Khá 17 61 %  
Trung bình 2 7%  
Cộng: 28 100  
- Giáo viên tham gia thao giảng: 15 tiết thao giảng và Hội thi giáo viên giỏi cấp trường. Trong đó: Đạt loại xuất sắc 1, tỉ lệ 6,7%; Giỏi: 5: tỷ lệ 33%, khá, 6;tỷ lệ 40% , đạt yêu cầu 3 tỉ lệ 20%
- Triển khai các chuyên đề năm học 2018-2019 đảm bảo nội dung theo kế hoạch như sau:
+ Hướng dẫn xây dựng thực hiện kế hoạch giáo dục thực hiện chương trình giáo dục mầm non.
+ Tổ chức hoạt động hội lễ, hoạt động trải nghiệm
+ Hướng dẫn đánh giá sự phát triển của trẻ
+ Đánh giá cán bộ quản lý, giáo viên
  + Xây dựng trường mầm non lấy trẻ làm trung tâm
+ Kỹ năng hợp tác của giáo viên với cha mẹ của trẻ trong giáo dục hòa nhập trẻ khuyết tật.
  + Giáo dục đạo đức GVMN trong giao tiếp ứng xử với trẻ em.
  + Công tác y tế học đường.
+ Tổ chức bữa ăn cho trẻ mẫu giáo 5 tuổi theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm
  + Công tác an toàn, phòng chống tai nạn thương tích trong trường mầm non; nâng cao chất lượng chăm sóc giáo dục trẻ trong các nhóm trẻ độc lập tư thục
 Năm học 2019 - 2020:
*Công tác Bồi dưỡng thường xuyên đã hoàn thành kết quả cụ thể:
 
Xếp loại Số người Tỷ lệ % Ghi chú
Giỏi 10 37 %  
Khá 12 44 %  
Trung bình 5 19%  
Cộng: 27 100  
  • 20 tiết thao giảng, giáo viên giỏi cấp trường. Trong đó: Xuất sắc 1, tỉ lệ 5%;  Giỏi: 9, tỷ lệ 45%; Khá: 8, tỷ lệ 40%; ĐYC 2, tỉ lệ 10%
Triển khai chuyên đề 2019-2020 với đầy đủ nội dung theo KH:
+ Xây dựng môi trường giáo dục an toàn lành mạnh thân thiện cho trẻ trong trường mầm non.
+ Rèn luyện phẩm chất nghề nghiệp của giáo viên mầm non trong giai đoạn hiện nay.
+ Tổ chức hoạt động giáo dục cho trẻ mầm non dựa vào cộng đồng.
+ Phòng ngừa xử lý ban đầu về ngộ độc thực phẩm.
+ Giao tiếp tích cực của giáo viên mầm non với trẻ, cha mẹ trẻ.
+ Phòng chống vi chất và thấp còi để giúp trẻ phát triển chiều cao.
+ Tích hợp kiểm định chất lượng giáo dục vào công nhận đạt chuẩn quốc gia đối với trường mầm non
+ Hướng dẫn tổ chức hoạt động chơi, hoạt động học , chế độ sinh hoạt theo chương trình giáo dục mầm non phù hợp với điều kiện địa phương, trường, lớp và nhu cầu hứng thú của trẻ.
 Năm học 2020 - 2021: Tính đến tháng 3/2021
Tổng: 18 tiết thao giảng.
Trong đó: Đạt loại giỏi: 7, tỷ lệ: 39%; Khá: 7 cô, tỷ lệ: 39%; ĐYC 4 tỉ lệ 22%
5/5 giáo viên đạt giáo viên giỏi cấp thành phố, 1 GV đạt giáo viên giỏi cấp tỉnh
Triển khai chuyên đề  2020 - 2021 với đầy đủ nội dung theo kế hoạch:
+ Thông tư số 06/TT-BGDĐT về quy định quy tắc ứng xử trong cơ sở giáo dục mầm non;
+ Vấn đề lồng ghép giới trong giáo dục mầm non;
+ Phát triển năng lực nghề nghiệp cho đội ngũ giáo viên mầm non;
+ Phòng chống bạo lực học đường trong cơ sở giáo dục mầm non;
+ Đảm bảo an toàn phòng chống tai nạn thương tích cho trẻ trong cơ sở giáo dục mầm non;
+ Chuyên đề chữ cái do Sở giáo dục tổ chức;
+ Chuyên đề ứng dụng phương pháp dạy học tiên tiến: chuyên đề steam;
+ Hướng dẫn đánh giá sự phát triển của trẻ;
+ Tổ chức hoạt động giáo dục theo hướng trải nghiệm cho trẻ;
+ Hướng dẫn phát triển chương trình giáo dục mầm non;
+ Sinh hoạt tổ chuyên môn, hình thức bồi dưỡng chuyên môn hiệu quả cho giáo viên mầm non;
+ Xây dựng kế hoạch giáo dục ở trường mầm non phù hợp với bối cảnh địa phương;
3. Sử dụng sách giáo khoa, tài liệu giáo dục và thiết bị dạy học:
Giáo viên được cung cấp tài liệu và thiết bị dạy học theo đúng quy định, sử dụng đúng mục đích và có hiệu quả, bảo quản tốt.
4. Giảng dạy và giáo dục:
4.1. Thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục:
12/12 lớp thực hiện chương trình giáo dục hiện hành của Bộ GDĐT, tổ chức các hoạt động giáo dục theo chủ đề chủ điểm hướng tới mục tiêu giáo dục phát triển 5 mặt: Thể chất, nhận thức, ngôn ngữ, thẩm mĩ, TC và KNXH. Nội dung giáo dục xoay quanh các chủ đề gần gũi với trẻ phù hợp với từng độ tuổi theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm được cụ thể hóa thành các hoạt động như: Thể dục, làm quen với toán, tìm hiểm khám phá khoa học, khám phá xã hội, kể chuyện đọc thơ, làm quen chữ cái, tạo hình, âm nhạc, kĩ năng sống, kĩ năng xã hội...
Kế hoạch giáo dục được xây dựng trên cơ sở các mục tiêu đặt ra theo độ tuổi bao gồm kế hoạch năm học (Mục tiêu phát triển độ tuổi), kế hoạch thực hiện các chủ đề, kế hoạch tuần, kế hoạch hằng ngày. Hằng năm có thể từ 35-38 tuần thực hiện kế hoạch giáo dục, tùy vào điều kiện hoàn cảnh cụ thể giáo viên có thể linh hoạt thêm bớt số tuần thực hiện nhưng vẫn bảo đảm nội dung và đạt được mục tiêu giáo dục.
Năm học 2019 - 2020 do tình hình dịch Covid 19 nên chương trình bị gián đoạn, chương trình co lại các nội dung cơ bản, giáo viên đã xây dựng hơn 40 video hướng dẫn trẻ học tại nhà để đảm bảo các mục tiêu đề ra
Kết quả:
* Năm học 2018 - 2019:
a. Chất lượng giáo dục cuối năm học:
- Kết quả đánh giá trẻ 5 tuổi theo bộ chuẩn cuối năm đạt 92,4% các chỉ số phát triển. 100% cháu đạt bộ chuẩn phát triển trẻ 5 tuổi. 100% trẻ hoàn thành chương trình giáo dục MN 5 tuổi.
- Kết quả đánh giá trẻ các độ tuổi khác: đạt 90,2% trở lên.
- Bé khỏe bé ngoan đạt 98%.
b. Kết quả sức khoẻ cuối năm qua theo dõi biểu đồ:
Kết quả sức khoẻ cuối năm qua theo dõi biểu đồ năm học 2018-2019:
Cân nặng Chiều cao
CN cao hơn so với tuổi: 30/ 487 tỷ lệ: 6.1% + Cao hơn so với tuổi: 8/487, tỷ lệ: 1.65%
PTBT : 453/487 tỷ lệ 93% PTBT: 470/487, tỷ lệ: 96.5%
SDDV: 4/487, tỷ lệ: 0.8% TCĐ1:  9/487,tỷ lệ: 1.85%
- Giảm tỷ lệ trẻ suy DD so với đầu năm 2.5%; Giảm tỷ lệ thấp còi so với đầu năm 1.25%.
- 100% trẻ đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.
- Trường đạt các tiêu chí về trường học an toàn PCTNTT năm 2018-2019
Kết quả sức khoẻ cuối năm qua theo dõi biểu đồ năm  2019-2020
Cân nặng Chiều cao
CN cao hơn so với tuổi: 25/ 402 tỷ lệ: 6.2% + Cao hơn so với tuổi: 3/402, tỷ lệ: 0.7%
PTBT : 374/402 tỷ lệ 93% PTBT: 391/402, tỷ lệ: 97.%
SDDV: 3/402, tỷ lệ: 0.7% TCĐ1:  7/402,tỷ lệ: 1.75%
- Giảm tỷ lệ trẻ suy DD so với đầu năm 4.8%; Giảm tỷ lệ trẻ thấp còi so với đầu năm 1%.
- 100% trẻ đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.
- Trường đạt các tiêu chí về trường học an toàn PCTNTT năm 2019 - 2020.
Kết quả sức khoẻ cuối năm qua theo dõi biểu đồ năm 2020 - 2021:
Cân nặng Chiều cao
Bình thường: 338/376 cháu, đạt tỷ lệ 90% Bình thường: 368/376 cháu, đạt tỷ lệ 97,8%
SDD vừa 7/380 cháu, đạt tỷ lệ 1,85%; Thấp còi độ 1: 6/376 cháu;đạt tỷ lệ 1,6%;
- Giảm tỷ lệ trẻ suy DD so với đầu năm 1.8%;
- Giảm tỷ lệ trẻ thấp còi so với đầu năm 1.5%
- 100% trẻ đảm bảo an toàn về thể chất lẫn tinh thần.
4.2. Thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục lấy trẻ làm trung tâm:
Về xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ làm trung tâm, trường mầm non hạnh phúc: Đầu tư mua sắm bổ sung các trang thiết bị, đồ chơi trong và ngoài lớp, xây dựng các khu vui chơi cho trẻ hoạt động trải nghiệm với cát, sỏi nước, lát thảm cỏ, cây hoa hạnh phúc, con đường đến trường vui nhộn, chữ cái đáng yêu... Hoàn thiện phòng giáo dục thể chất với nhiều đồ dùng dụng cụ cho trẻ thoải mái lựa chọn vận động. Làm các hình ảnh biểu tượng thông điệp về trường mầm non hạnh phúc Tăng cường các điều kiện để nâng cao chất lượng giáo dục trẻ, tạo môi trường hoạt động trải nghiệm cho trẻ nhằm phát huy tính tích cực sáng tạo của trẻ. Vào đầu mỗi năm học nhà trường đã phát động thi đua xây dựng môi trường giáo dục lấy trẻ LTT, 12/12 lớp tham gia đầy đủ, đã xây dựng được các góc chơi với nhiều chủng loại đồ chơi phong phú hấp dẫn trẻ, sưu tầm nguyên vật liệu thiên nhiên cho trẻ hoạt động, sắp xếp ngắn nắp gọn gàng dễ lấy, định kì hàng tuần vệ sinh sạch sẽ.
Về xây dựng kế hoạch GD lấy trẻ làm trung tâm: Nhà trường đã tổ chức tập huấn cho giáo viên cách xây dựng kế hoạch GD lấy trẻ LTT trên cơ sở dựa vào nhu cầu hứng thú và vốn kinh nghiệm của trẻ, đặc điểm tậm lí và tôn trọng từng cá nhân trẻ,, tạo cho trẻ niềm vui, hứng thú và hạnh phúc khi được đến trường. Giáo viên đã biết áp dụng và thực hiện khá tốt.
Về tổ chức các hoạt động giáo dục lấy trẻ làm trung tâm: 100% các hoạt động giáo dục được tổ chức theo quan điểm lấy trẻ làm trung tâm, cô giáo tạo mọi điều kiện về không gian, học liệu, gợi mở để trẻ tự trải nghiệm và khám phá và lĩnh hội kiến thức không bị gò bó ép buộc.
Ngoài ra nhà trường đã tổ chức tốt các hoạt động trải nghiệm, ngoại khóa như: Ngày hội đến trường, vui trung thu, lễ hội mùa xuân và trao quà cho bạn nghèo ăn Tết. Tham quan siêu thị trải nghiệm mua hàng hóa, tham quan giao lưu với trung đoàn 84, tham quan Khu sinh thái Đồng nôi, trạm y tế, trường tiểu học. Tổ chức giao lưu ngày hội thể thao, bé làm họa sĩ, rung chuông vàng, vũ điệu tuổi thần tiên v.v... Các hoạt động đã thực sự tạo sân chơi bổ ích cho các cháu được trải nghiệm là cơ hội tốt để giao lưu, trẻ mạnh dạn tự tin, hứng thú tham gia các hoạt động nhằm phát triển toàn diện cho trẻ.
4.3. Thực hiện chương trình, nội dung, kế hoạch GD thể chất:
          Nhà trường đã mua sắm đầu tư các trang thiết bị vận động ngoài trời như thang trèo, bập bênh, nhà trượt..., làm thêm bể chơi cát nước, sân cỏ nhân tạo, đầu tư trang thiết bị phòng giáo dục thể chất...Tổ chức tập huấn chuyên đề về phương pháp lồng ghép tích hợp phát triển vận động trong các hoạt động hằng ngày cho giáo viên, chỉ đạo giáo viên xây dựng, tạo môi trường cho trẻ trãi nghiệm tạo cơ hội cho trẻ được vận động tích cực trong các hoạt động trong ngày, làm con đường đến trường vui nhộn cho trẻ vận động
Hàng năm nhà trường đã tổ chức tốt các ngày hội thể thao ở cấp độ trường, tuần lễ sức khỏe....tổ chức thành công hội thi “Vũ điệu tuổi thơ, Ngày hội tranh, Bé với Zumba...” tăng cường cho trẻ vận động ngoài trời, tạo điều kiện cho trẻ học múa, nhảy Erobich. Các hoạt động thực sự tạo sân chơi bổ ích cho các cháu, là cơ hội tốt để giao lưu, chia sẻ kinh nghiệm cho các bậc phụ huynh và cộng đồng về công tác giáo dục, đặc biệt là GD thể chất cho trẻ.  
Giáo dục trẻ giữ vệ sinh cá nhân, vệ sinh phòng chống dịch bệnh, đặc biệt là dịch Covid. Thực hiện ăn chín uống sôi đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm, ăn đủ 4 nhóm chất dinh dưỡng. Giáo dục trẻ nhận biết các dấu hiệu khi bị ốm, bị thương và cách phòng tránh dịch bệnh, tai nạn thương tích. Giáo dục trẻ nhận thức về giới tính và phòng tránh xâm hại, luôn giữ tâm thái vui tươi hạnh phúc.
III. Thực hiện quy định về tuyển sinh, quản lý, giáo dục và các chế độ, chính sách đối với người học:
1. Về mở trường lớp: Trường được sát nhập với trường mầm non II năm 2007, chuyển về địa điểm trường Lê Văn Thiêm cũ tại đường Lý Tự Trọng
2. Tuyển sinh: Kế hoạch chỉ tiêu, huy động học sinh từng lớp - khối lớp - toàn trường.
 
Trẻ độ tuổi Tổng số nhóm lớp Tổng số cháu Số lượng tuyển sinh Ghi chú
Số cháu năm  học
2019 - 2020
Số cháu tuyển mới năm học
2020 - 2021
Trẻ 5 tuổi 4 145 145 0  
Trẻ 4 tuổi 4 123 114 8  
Trẻ 3 tuổi 4 112 0 112  
Tổng 12 380 2 120  
    * Tổng số học sinh toàn trường năm học 2020 - 2021: 380 cháu trong đó:
Khối Lớp Số HS Nữ Kh tật Hộ nghèo Cận nghèo GĐ ĐBKK GĐ chính sách Mồ côi Tôn giáo
 
5 tuổi
5A 38 17              
5B 37 21              
  5C 36 17         1    
  5D 34 12             2
Cộng 4 145 67              
 
4 tuổi
4A 31 14              
4B 32 18              
4C 30 14   1 3       1
4D 30 14              
Cộng 4 123 60              
 
3 tuổi
3A 28 10   1 1        
3B 29 13             1
3C 28 12              
3D 27 13             1
Cộng 4 112 48              
Toàn
Trường
12 380 170   2 4   1   5
 
3. Thực hiện Xóa mù chữ, phổ cập giáp dục CTE5T. Quản lý, cấp phát, sử dụng văn bằng - chứng chỉ
Được sự quan tâm của chính quyền địa phương và nhân dân trên địa bàn cùng với sự quan tâm chỉ đạo của Ban chỉ đạo phổ cập các cấp, nhà trường phối kết hợp với 2 cấp học Trường Tiểu học Bắc Hà và Trường THCS Nguyễn Du hoàn thành công tác điều tra và cập nhật số liệu phổ cập vào phần mềm một cách chính xác. Tỷ lệ huy động trẻ 5 tuổi đạt 100%  năm 2018, 2019, 2020 phường Bắc Hà được công nhận phường đạt chuẩn PCDGTE5T.
-  Hiệu quả đào tạo hết cấp học:
Hàng năm 100% trẻ 5 tuổi được đánh giá theo bộ chuẩn 5 tuổi và được cấp giấy chứng nhận hoàn thành chương trình GDMN lên lớp 1.
5. Thực hiện bảo đảm các chế độ, chính sách đối với người học:
Hằng năm nhà trường thực hiện nghiêm túc chính sách hổ trợ trẻ em có hoàn cảnh gia đình đặc biệt khó khăn, thuộc hộ nghèo theo quy định của nhà nước, làm tốt công tác tuyên truyền hướng dẫn phụ huynh làm hồ sơ kịp thời vào đầu năm học trình phê duyệt tạo điều kiện thuận lợi nhất cho trẻ em được hưởng chế độ theo quy định. Thực hiện cấp phát theo đúng quy định chế độ của nhà nước, thực hiện khen thưởng theo quy chế chi tiêu nội bộ.
IV. Công tác quy hoạch, tuyển dụng, bố trí - sử dụng, bổ nhiệm - bổ nhiệm lại, đào tạo, bồi dưỡng (chuyên môn, ngoại ngữ, tin học…), đánh giá và thực hiện chế độ, chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý giáo dục và người lao động khác (lương, phụ cấp; khen thưởng…); quản lý kỷ luật lao động, chấp hành pháp luật và quy định của ngành:
Công tác quy hoạch các chức danh được nhà trường quan tâm, bố trí sử dụng cán bộ đúng theo trình độ chuyên môn, năng lực thực tế và sở trường trong công tác. Công tác bổ nhiệm và bổ nhiệm lại theo đúng quy định của UBND Thành phố và ngành giáo dục chỉ đạo. Việc bồi dưỡng chuyên môn, đào tạo nâng cao trình độ đạt chuẩn 100%, trên chuẩn 93%; Nhiều đồng chí đã có chứng chỉ Tiếng anh và chứng chỉ tin học. Việc thực hiện chế độ chính sách đối với nhà giáo, cán bộ quản lý và người lao động được đảm bảo như lương, các khoản theo lương, khen thưởng đúng theo quy định của nhà nước và quy chế chi tiêu nội bộ của nhà trường, kỷ luật lao động được thực hiện một cách nghiêm túc, việc chấp hành pháp luật và quy định của ngành được đảm bảo nên không có cán bộ giáo viên nào vi phạm kỷ luật lao động và vi phạm pháp luật trong thời gian qua.
V. Công tác xã hội hóa giáo dục, quản lý dạy thêm, học thêm: 
1. Công tác tham mưu với các cấp:
Nhà trường chủ động công tác tham mưu với các cấp, các ngành liên quan đến lĩnh vực giáo dục của bậc học theo phân cấp và thẩm quyền được giao.
2. Công tác xã hội hóa giáo dục; Phối hợp với các tổ chức, lực lượng trong và ngoài nhà trường.
Hàng năm căn cứ các văn bản chỉ đạo của HĐND - UBND tỉnh; thành phố và phường Bắc Hà nhà trường đã làm tốt công tác tuyên truyền cộng đồng và các lực lượng trong và ngoài trường quan tâm đến công tác chăm sóc giáo dục trẻ, phối hợp chính quyền, phụ huynh làm tốt công tác phổ cập giáo dục cũng như huy động nguồn lực để xây dựng CSVC đảm bảo quy chế dân chủ cơ sở, công khai minh bạch trong sử dụng và quản lý tài chính, các khoản huy động đến từng cán bộ GV,NV, các bậc phụ huynh, chính quyền địa phương.
* Kết quả huy động xây dựng CSVC cụ thể:
- Năm học 2018 - 2019:  254.942. 000đ
- Năm học 2018 - 2019:  239.545.000đ
- Năm học 2018 - 2019:  249.067.000đ
Ngoài ra, hằng năm nhà trường còn huy động ngày công của CMHS để vệ sinh môi trường... Hổ trợ công tác chuẩn bị tổ chức các hội lễ như: “Vui hội trăng rằm”; “Hội chợ xuân” văn nghệ chào mừng ngày 20/11; giao lưu bóng chuyền hơi, tổ chức các hoạt động tham quan, dã ngoại...
3. Quản lý dạy thêm, học thêm:
Thực hiện Văn bản số 1303/BGDĐT-GDMN ngày 18/3/2014 của Bộ Giáo dục và Đào tạo về việc cho trẻ làm quen với ngoại ngữ trong các cơ sở Giáo dục mầm non; Căn cứ công văn  số 518/ PGDĐT-GDMN, ngày 10/11/2020 về việc hướng dẫn thực hiện nhiệm vụ GDMN năm học 2020-2021. Nhà trường thực hiện tổ chức dạy các môn học năng khiếu ngoài giờ chính khóa như: Vẽ, múa, tiếng Anh theo đúng quy trình hướng dẫn tại văn bản về việc hướng dẫn thực hiện kế hoạch giáo dục kỹ năng sống và giáo dục ngoài giờ chính khóa trong các trường mầm non, tiểu học THCS thành phố Hà Tĩnh cụ thể: các lớp thực hiện trên nhu cầu đơn đăng ký của các bậc phụ huynh:
Lớp năng khiếu múa: có 145 em
Lớp năng khiếu vẽ:    có 150 em
Lớp năng khiếu tiếng anh:. 180 với thời lượng mỗi lớp học 2 buổi trên tuần, riêng tiếng anh có 20% số tiết được làm quen với giáo viên người nước ngoài.
4. Quản lý công tác bán trú:
Căn cứ công văn số 1336/SGDĐT - KHTC ngày 06 tháng 9 năm 2018 của Sở giáo dục đào tạo về việc hướng dẫn thực hiên các khoản thu trong năm học 2018-2019; Văn bản số 6241/UBND-VX ngày 16/9/2020 của UBND tỉnh về việc chấn chỉnh các khoản thu đầu năm học 2020-2021 và đảm bảo các điều kiện thực hiện chương trình GDPT năm 2018; tăng cường kiểm tra, giám sát các khoản thu đầu năm học; xử lý nghiêm các đơn vị, cá nhân vi phạm các quy định về quản lý tài chính nhằm chấn chỉnh tình trạng lạm thu, thu sai quy định trong các cơ sở GDMN.
Năm học 2018-2019 nhà trường đã tổ chức họp phụ huynh xin ý kiến hình thức tổ chức ăn bán trú cho trẻ. 100% phụ huynh đăng ký và lựa chọn hình thức nhà trường tổ chức cho các cháu ăn ngủ tại trường. Thống nhất mức ăn cho các cháu 35.000đ/ngày/ trẻ. (ăn trưa và chiều 22.000đ, ăn sáng tự nguyện 13.000đ), phụ huynh thống nhất mức đóng góp phục vụ bán trú 260,000 /tháng. Gồm các hạng mục chi trực tiếp cho các cháu mua sắm đồ dùng bán trú, điện nước; chi trả tiền trực ca cho giáo viên, chi trả lương cô nuôi mức cao nhất 3.900.000, thấp nhất 3.500.000 đ/cô/ tháng;
Năm học 2019-2020, 2020-2021 nhà trường đã tổ chức họp phụ huynh xin ý kiến hình thức tổ chức ăn bán trú cho trẻ. 100% phụ huynh đăng ký và lựa chọn hình thức nhà trường tổ chức cho các cháu ăn ngủ tại trường. Thống nhất mức ăn cho các cháu 35.000đ/ngày/trẻ. (ăn trưa và chiều 22.000đ, ăn sáng tự nguyện 13.000đ); phụ huynh thống nhất mức đóng góp phục vụ bán trú 300.000 /tháng. Gồm các hạng mục chi trực tiếp cho các cháu mua sắm đồ dùng bán trú, điện nước; chi trả tiền trực ca cho giáo viên, chi trả lương cô nuôi mức cao nhất 4.800.000, thấp nhất 3.700.000 đ/cô/ tháng;
Nhà trường đảm bảo đầy đủ về CSVC như: Bếp ăn theo quy trình bếp 1 chiều, đồ dùng phục phụ trẻ ăn và uống bằng chất liệu i nốc , trang thiết bị khác đều đảm bảo ATVSTP, nhà trường đã ký cam kết bếp ăn đảm bảo vệ sinh ATTP.
Thực hiện các hợp đồng lương thực, thực phẩm các cơ sở có uy tín và đảm bảo tính pháp lý được cấp giấy cam kết đảm bảo VSATTP. 100% nhân viên nuôi dưỡng được khám sức khỏe đầu, có trình độ trung cấp kỹ thuật nấu ăn trở lên.
* Kết quả: 100% trẻ ăn bán trú tại trường. Chất lượng bữa ăn cân đối, thực hiện quy trình chế biến đảm bảo theo yêu cầu bếp một chiều; 100% nhân viên nuôi dưỡng có trình độ trung cấp kỹ thuật nấu ăn, công tác tổ chức ăn bán trú đảm bảo an toàn tuyệt đối 100%.
VI. Các điều kiện bảo đảm chất lượng giáo dục (đội ngũ giáo viên, cơ sở vật chất kỹ thuật, kinh phí); chấp hành về kiểm định chất lượng giáo dục.
1. Đội ngũ giáo viên: Trường có tổng số cán bộ giáo viên là 39; Trong đó BGH: 03, giáo viên: 24 (tỷ lệ đạt 2 GV/lớp); nhân viên: 10 (Kế toán: 01; nhân viên phục vụ ND: 8; bảo vệ: 01).  GVNK: 3, Trình độ cán bộ, giáo viên đạt chuẩn là 100%, trên chuẩn 93%;
2. Kinh phí: Kinh phí hằng năm được sử dụng theo Luật ngân sách được thể hiện trong các chứng từ, hồ sơ kế toán. Hàng tháng, quý đều được đối chiếu tại tài khoản tại Kho bạc Nhà nước, được quyết toán hàng năm theo luật ngân sách.
Các khoản huy động theo Quy chế dân chủ cơ sở để xây dựng và mua sắm trang thiết bị phục vụ dạy và học đều được nhà trường nộp vào tài khoản mở tại phòng giao dịch Kho bạc Nhà nước Hà Tĩnh, các khoản thanh toán đều được thể hiện trên chứng từ, sổ sách kế toán. Hàng năm được công khai với phụ huynh trong cuộc họp cuối năm.
3. Cơ sở vật chất kỹ thuật:
3.1. Số lượng, chất lượng các phòng học, làm việc, bộ môn, thực hành thí nghiệm, thư viện, đa năng, bãi tập, sân chơi, khu vệ sinh, nhà xe; cảnh quan, môi trường sư phạm (cổng, tường, xanh - sạch - đẹp…):
Nhà trường có 12 phòng học, phòng ngủ, phòng vệ sinh, kho lớp, phòng GD thể chất; phòng âm nhạc; phòng đa chức năng; phòng tin học ngoại ngữ. 1 phòng họp + văn phòng; 1 phòng kho chung, 1 nhà bếp, 2 kho bếp, 1 nhà bảo vệ, 3 phòng BGH, 1 nhà xe GV, 2 khu vệ sinh nam nữ phân biệt. Tất cả đảm bảo diện tích và xây dựng kiên cố.
Nhà trường có cổng, hàng rào đảm bảo an ninh trật tự, sân chơi bãi tập nhiều cây xanh bóng mát, cảnh quan môi trường xanh - sạch - đẹp an toàn, thân thiện.
Sân vườn 1400m2; Thiết kế được lát bằng gạch blooc có hệ thống cây bóng mát; vườn hoa, cây cảnh và hệ thống các thiết bị đồ chơi lớn ngoài trời phong phú, đa dạng với tổng số đồ chơi lớn 14 đồ chơi lớn, lát cỏ nhân tạo tại các khu vực trẻ chơi đảm bảo an toàn và sạch đẹp. … đáp ứng yêu cầu CSGD trẻ.
Hệ thống cống rảnh thoát nước đảm bảo tiêu úng nước, có nắp đậy, được vệ sinh khơi thông hàng tháng
3.2. Thủ tục pháp lý về quyền sử dụng đất (diện tích chung - xây dựng- sân chơi), Tổng diện tích 3900m2 diện tích xây dựng 2500 m2, diện tích sân vườn: 1.400m2.
3.3. Việc bảo quản và sử dụng CSVC chất kỹ thuật:
Nhà trường đã thực hiện công tác quản lý và sử dụng cơ sở vật đảm bảo nguyên tắc theo luật kế toán và chặt chẽ khoa học. Ngoài các tài sản cố định có trị giá 10.000.000 đồng trở lên cập nhật vào phần mềm kế toán, nhà trường còn có hệ thống sổ theo dõi tài sản, đồ dùng theo từng nhóm lớp, các phòng chức năng CBGV- NV theo từng bộ phận phụ trách có trách nhiệm cập nhật theo dõi vào đầu năm học, kiểm kê vào cuối năm học và thực hiện thanh lý (nếu có hư hỏng). Đồng thời cập nhật các CSVC được bổ sung trong năm. Cán bộ GV- NV phải chịu trách nhiệm về những hư hỏng, mất mát do cá nhân gây nên.
4. Kiểm định chất lượng giáo dục:
Nhà trường đã thành lập hội đồng tự đánh giá, tổ chức tập huấn cho đội ngũ CBQL-GV về thực hiện tự đánh giá theo Thông tư 19/2018/TT-BGDĐT, tổ chức thực đúng quy trình đánh giá. Đến thời điểm tháng 3/2021 nhiệm vụ đánh giá cơ bản đã hoàn thành 5 tiêu chuẩn. 25 tiêu chí mức 1,2; 19 tiêu chí mức 3; 2 tiêu chí mức 4. Đã hoàn thiện báo cáo và lập tờ trình gữi lên các cấp quản lý đề nghị đánh giá ngoài cấp độ 3.
VII. Thực hiện quy định về thu, quản lý, sử dụng học phí, các nguồn lực tài chính khác (trong và ngoài ngân sách nhà nước). Thực hiện pháp luật về phòng, chống tham nhũng (kết hợp thực hiện dân chủ, công khai). Thực hiện quy định pháp luật về an sinh xã hội.
1. Quản lý tài chính (báo cáo chung với đề cương về phòng, chống tham nhũng): Học phí; ngân sách; ngoài ngân sách (dịch vụ, huy động từ các nguồn khác…). Tự kiểm tra tài chính, kế toán (QĐ số 67 ngày 13/8/2004 Bộ Tài chính).
2. Quản lý tài sản công: Đúng quy định, tiết kiệm, chống lãng phí. Kiểm kê định kỳ. Bảo quản, sử dụng. Tài sản công được sử dụng đúng theo quy đinh có kiểm kê, thanh lý theo quy định về thời gian sử dụng của các hạng mục CSVC.
VIII. Thực hiện các quy định khác của pháp luật về giáo dục:
Nhà trường đã tổ chức dạy học lồng ghép về lịch sử đia phương như các di tích lịch sử, các địa chỉ đỏ … Tham quan lồng ghép giáo dục về các làng nghề truyền thống của người dân địa phương như: Nghề làm giò, tráng bánh đa, bánh mướ; trồng cây cảnh...., phổ biến và tuyên truyền về công tác xây dựng nâng cao chất lượng phường đạt chuẩn văn minh đô thị.
IX. Thực hiện các cuộc vận động, phong trào thi đua trong toàn ngành gắn với thực hiện cuộc vận động “Học tập và làm theo tấm gương đạo đức Hồ Chí Minh”. Thực hiện dân chủ; giải quyết khiếu tố:
Nhà trường tiếp tục tuyên truyền nâng cao ý thức CBGV thực hiện Chỉ thị 05 CT/TW ngày 15/5/2016 của Bộ Chính trị về việc “Đẩy mạnh việc học tập và làm theo tư tưởng, đạo đức, phong cách Hồ Chí Minh” là việc làm thường xuyên, là trách nhiệm, nghĩa vụ của Công chức,viên chức và người lao động gắn với việc thực hiện nhiệm vụ của từng cá nhân và tập thể. Tăng cường công tác tuyên truyền, giáo dục để nâng cao nhận thức, ý thức, trách nhiệm của cán bộ giáo viên, nhân viên trong nhà trường nhằm phát huy có hiệu quả cuộc vận động “Mỗi thầy cô giáo là tấm gương đạo đức, tự học và sáng tạo”. Hướng dẫn số 537 / HD- PGD ĐT ngày 17 tháng 11 năm 2020 của Phòng GD-ĐT thành phố Hà Tĩnh về việc hướng dẫn triển khai xây dựng “Trường học hạnh phúc”, nhà trường đã quán triệt trong đội ngũ cán bộ giáo viên, nhân viên ý thức trách nhiệm,.Nâng cao nhận thức, hành động, năng lực ứng xử sư phạm của đội ngũ CBGVNV và các cháu về trường học hạnh phúc, trường học thân thiện, học sinh tích cực. Đồng thời nơi đó cũng là mái nhà chung mà mỗi ngày CBGVNV và các cháu mỗi ngày đến trường là một ngày vui, một ngày hạnh phúc và hiệu quả.
Trên đây là báo cáo kết quả thực hiện nhiệm vụ của trường mầm non Bắc Hà từ năm học 2018-2019 đến tháng 4/2021. Kính mong các đồng chí trong đoàn kiểm tra đánh giá, góp ý giúp nhà trường thực hiện ngày càng tốt hơn nhiệm vụ được giao.
 
                                                                          
Nơi nhận:
- Đoàn thanh tra (để b/c);
- Lưu: VT.
 
HIỆU TRƯỞNG
 
 
 Đã ký
 
Nguyễn Thị Hồng Vinh
 
 
 
 
 
 
 
 
 

Nguồn tin: Admin::

Tổng số điểm của bài viết là: 0 trong 0 đánh giá

Click để đánh giá bài viết
VIDEO HOẠT ĐỘNG
LIÊN KẾT WEBSITE
THỐNG KÊ TRUY CẬP
  • Đang truy cập6
  • Máy chủ tìm kiếm1
  • Khách viếng thăm5
  • Hôm nay11
  • Tháng hiện tại9,108
  • Tổng lượt truy cập353,648
Bạn đã không sử dụng Site, Bấm vào đây để duy trì trạng thái đăng nhập. Thời gian chờ: 60 giây